Polyphenol trong trà xanh làm bất hoạt NST thứ 3 trong hội chứng Down

Ảnh chụp gốc cỡ lớn: 1 – Tác dụng của Trà Xanh Trong trà xanh có catechin, một hợp chất có tác dụng chống Oxy hóa rất mạnh, dùng trong liệu pháp tăng cường trí nhớ. Trong trà xanh lượng tanin chiến 24% thì Polyphenol trong trà xanh là 36%. Catechin ( EGCG ) là …   Read More

Ảnh chụp gốc cỡ lớn:

1 – Tác dụng của Trà Xanh

Trong trà xanh có catechin, một hợp chất có tác dụng chống Oxy hóa rất mạnh, dùng trong liệu pháp tăng cường trí nhớ. Trong trà xanh lượng tanin chiến 24% thì Polyphenol trong trà xanh là 36%.

Catechin ( EGCG ) là hoạt chất polyphenol có tác dụng chống oxy hóa mạnh, chúng là oxy hóa trước các gốc tự do trôi nổi trong tế bào cơ thể để các gốc tự do này không phá hủy các tế bào thường khác. Chỉ có EGCG có tác dụng với hội chứng Alzheimer và một dạng suy giảm khả năng nhận thức của hội chứng Down còn ECG và EG thì không có tác dụng rõ rệt. Chất EGCG sẽ bị mất trong quá trình lên men của trà đen, do đó trà đen không có tác dụng.

Uống 2 cốc trà xanh 1 ngày ( 2g/cốc 100ml nước ) trong 2 tháng sẽ cải thiện đáng kế bệnh Alzheimer ở tuổi già.

Ngoài ra catechin có tác dụng đốt mỡ +17% khi luyện tập, giúp giảm cân an toàn, bảo vệ gan, tốt cho răng, ung thư, não, giảm cholesterol xấu.

Catechin chiếm đến 80-90% trong tanin. Trà xanh có L-theaninne, polyphonol, tanin. Nạp 650ml polyphenol mỗi ngày giảm 30% nguy cơ tử vong. Polyphenol E hạn chế ung thư đường ruột.

2 – Trà xanh khác trà đen như thế nào?

Trà xanh và trà đen khác nhau ở quá trình lên men trong đó gồm có thời gian, nhiệt độ lên men của trà đen khiến cho EGCG biến mất. EGCG lên men ở nhiệt độ cao thành Thearubigin nên không có tác dụng trên. Trà xanh có thể pha với thức ăn, sữa sau khi đã hòa tan ở nhiệt độ dưới 90 độ C(tan) sau đó khoảng 5 phút thì trộn với hợp chất khác .

3 – Liều lượng dùng và cách pha chế

1 cốc nước pha với 2g trà xanh dạng bột ( khoảng 100ml nước nóng dưới 85 độ) sẽ chứa 10-40mg EGCG, 1 cốc thủy tin 237ml chưa 30-130mg EGCG = 15 viên nén cao trà xanh = 2.25g = 337mg EGCG và 135catechin.

NGười lớn có thể dùng liều gấp 4 trẻ nhỏ/ngày.

4 – EGCG trong trà xanh Matcha

EGCG được hấp thụ tốt hơn ở trẻ em so với người lớn tuổi và nên dùng sớm càng tốt, tuy nhiên nếu sử dụng trà xanh quá liều lượng trong một thời gian dài cũng gây một số tác dụng phụ sau: bồn chồn, bứt rứt, hay nóng nảy, cảm giác khó tiêu, đau tức vùng dạ dày, khó ngủ… các cảm giác này sẽ giảm một thời gian và ít có triệu chứng nặng. Vì vậy nên duy trì liều lượng vừa đủ và theo dõi thường xuyên các biể hiện lạ để giảm liều hoặc tạm ngưng sử dụng. Matcha nhật bản ít có triệu chứng này hơn trà xanh thông thường.

Matcha trà xanh có lượng catechin gấp 137 lần trà xanh thường.

EGCG trong trà xanh ( Epigallocatechgin gallate ) chống oxy hóa hơn 100 lần vitamin E,C . Quá trình chống oxy hóa làm giảm gốc tự do, polyphenol và Antioxidant ( ngoại sinh ) kết hợp beta-caroten, selen, flavonoid tạo kháng thể tự nhiên.

EGCG ức chế chu trình tế bào U pha G0 và G1 làm chết tế bào U mà không ảnh hưởng tế bào thường, phong bế ADN gên tế bào U ở melanin, u phooit, vú, đại tràng, bạch cầu.

5-  HSA21 gên down shyndrone 

DS:Down Syndrome

CD: Cognitive disable

Amyloid precursor protein (APP)

DS individuals have triplication of a number of genes including the APP gene and protein levels are increased in the brains of people with DS. There are a number of studies that support the potential role of increased APP levels on cognitive disability in DS.

Dual-specificity tyrosine phosphorylation kinase (DYRK1A)

DYRK1A is an enzyme with an important role in neurodevelopment. This gene is also triplicated in DS, which increases the level of the enzyme in the brain.

Down có 3 nhiễm sắc thể 21 tạo ra protein có chứa gen APP và DYRK1A. Enzym hoạt hóa trên gene trên làm phân mảnh các protein và suy giảm chức năng nhận thức của não bộ.

Nghiên cứu tổng hợp của Mak Nguyễn.

Mọi trao đổi về việc nghiên cứu và hợp tác với website liên hệ admin.

THAM KHẢO THÊM

Gen DYRK1A

độ đặc hiệu kép tyrosine phosphoryl hóa quy định kinase 1A

 Chức năng bình thường

Các DYRK1A gen cung cấp hướng dẫn thực hiện một enzyme quan trọng trong sự phát triển của hệ thần kinh. Enzim DYRK1A là một kinase, có nghĩa là nó bổ sung một nhóm các nguyên tử oxy và phốt pho (một nhóm phốt phát) vào các protein khác thông qua một quá trình gọi là phosphoryl hóa. Phosphoryl hóa protein giúp kiểm soát (điều chỉnh) hoạt động của chúng.

Các protein có hoạt động của enzyme DYRK1A giúp điều hòa có liên quan đến các quá trình khác nhau trong tế bào, bao gồm sự tăng trưởng và phân chia tế bào (tăng sinh) và quá trình tế bào trưởng thành để thực hiện các chức năng cụ thể (biệt hóa). Trong các tế bào thần kinh (tế bào thần kinh), enzyme DYRK1A có liên quan đến sự hình thành và trưởng thành của gai gai từ đuôi gai. Dendrites là phần mở rộng chuyên biệt từ các tế bào thần kinh rất cần thiết cho việc truyền các xung thần kinh. Các gai đuôi là những phát triển nhỏ từ đuôi gai giúp truyền thêm các xung thần kinh và tăng sự giao tiếp giữa các tế bào thần kinh.

 Điều kiện sức khỏe liên quan đến thay đổi di truyền

 Hội chứng tự kỷ

Ít nhất 11 đột biến gen DYRK1A đã được xác định ở những người bị rối loạn phổ tự kỷ (ASD), một tình trạng khác nhau được đặc trưng bởi các kỹ năng xã hội bị suy yếu, các vấn đề giao tiếp và hành vi lặp đi lặp lại. Hầu hết những người mắc ASD liên quan đến đột biến gen DYRK1Acũng có các dấu hiệu và triệu chứng khác. Trong một số trường hợp, chúng có sự kết hợp đặc biệt của các tính năng bổ sung, bao gồm khuyết tật trí tuệ, vấn đề về giọng nói, lo lắng và một cái đầu nhỏ bất thường (microcephaly). Các dấu hiệu và triệu chứng khác có thể xảy ra ở những người này bao gồm co giật tái phát (động kinh), đặc điểm khuôn mặt, trương lực cơ yếu (hạ huyết áp), bất thường ở chân và các vấn đề về đi bộ (rối loạn dáng đi). Mẫu dấu hiệu và triệu chứng này đôi khi được gọi là DYRK1Ahội chứng thiểu năng trí tuệ liên quan.

Đột biến gen DYRK1A dẫn đến mất enzyme DYRK1A hoặc enzyme không hoạt động đúng. Chức năng enzyme DYRK1A bị suy giảm hoặc vắng mặt có thể dẫn đến sự điều hòa bất thường biểu hiện gen và phá vỡ sự phát triển thần kinh thích hợp. Tuy nhiên, mối quan hệ cụ thể giữa đột biến gen DYRK1A và các dấu hiệu và triệu chứng của ASD, cũng như các đặc điểm khác có thể xảy ra ở những người có các đột biến này là không rõ ràng.

 Vị trí nhiễm sắc thể

Vị trí tế bào học: 21q22.13, là nhánh dài (q) của nhiễm sắc thể 21 ở vị trí 22,13

Vị trí phân tử: cặp cơ sở 37,365,573 đến 37,515,376 trên nhiễm sắc thể 21 (Bản phát hành chú thích Homo sapiens 109, GRCh38.p12) ( NCBI)

Vị trí tế bào học: 21q22.13, là nhánh dài (q) của nhiễm sắc thể 21 ở vị trí 22,13

 Tên gọi khác của gen này

  • độ đặc hiệu kép tyrosine- (Y) -phosphoryl hóa quy định kinase 1A
  • tính đặc hiệu kép kinase liên quan đến YAK1
  • Thuốc nhuộm
  • DẦU 1
  • HP86
  • MNB
  • mnb protein kinase tương đồng hp86
  • Protein kinase MNB / DYRK
  • MNBH
  • MRD7
  • protein kinase tương đồng
  • serine / threonine kinase MNB
  • kinase protein đặc hiệu serine / threonine

link: https://ghr.nlm.nih.gov/gene/DYRK1A?fbclid=IwAR3ttW45oYbanCp22Hdq8dFYxdgHySCRUXhTlEXZTAcECujapJC-rEmx3H8#resources

 

 

 

 

In this article

Join the Conversation