Tìm hiểu tác dụng "thần kỳ" của thuốc Tasigna 200 mg 1

Tìm hiểu tác dụng “thần kỳ” của thuốc Tasigna 200 mg

Gần đây xôn xao vụ 20.000 viên thuốc đặc trị ung thư Tasigna 200 mg bị tiêu huyer vì hết hạn sử dụng. Chúng ta cùng tìm hiểu xem vì sao thuốc có tên là Tasigna 200 mg  lại được coi là thuốc có khả năng cứu sống nhiều người bệnh ung thư. Đây là thuốc nhập khẩu hoàn toàn và thường có hạn sử dụng khá ngắn. Với người bệnh được chỉ định điều trị thì mỗi ngày phải dùng 3,4 viên Tasigna 200 mg , giá trị lên tới vài triệu đồng 1 ngày. Nếu sử dụng liên tục thuốc Tasigna 200 mg  thì người bệnh cần chi trả một khoản khá lớn nếu không có bảo hiểm y tế. Tasigna được sản xuất như thế nào Là sản phẩm của tập đoàn nổi tiếng Novartis Pharma Services AG - THỤY SĨ Tasigna có tác dụng với ung thư như thế nào TASIGNA 200MG điều trị bạch cầu tủy mạn với nhiễm sắc thể Philadelphia...

Gần đây xôn xao vụ 20.000 viên thuốc đặc trị ung thư Tasigna 200 mg bị tiêu huyer vì hết hạn sử dụng. Chúng ta cùng tìm hiểu xem vì sao thuốc có tên là Tasigna 200 mg  lại được coi là thuốc có khả năng cứu sống nhiều người bệnh ung thư.

Đây là thuốc nhập khẩu hoàn toàn và thường có hạn sử dụng khá ngắn. Với người bệnh được chỉ định điều trị thì mỗi ngày phải dùng 3,4 viên Tasigna 200 mg , giá trị lên tới vài triệu đồng 1 ngày. Nếu sử dụng liên tục thuốc Tasigna 200 mg  thì người bệnh cần chi trả một khoản khá lớn nếu không có bảo hiểm y tế.

Tasigna được sản xuất như thế nào

Là sản phẩm của tập đoàn nổi tiếng Novartis Pharma Services AG – THỤY SĨ

Tasigna có tác dụng với ung thư như thế nào

TASIGNA 200MG điều trị bạch cầu tủy mạn với nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+ CML) ở người lớn: (a) giai đoạn mạn tính mới được chẩn đoán, (b) giai đoạn mạn tính & cấp tính, kháng lại hoặc không dung nạp ít nhất một trị liệu trước đó bao gồm imatinib.

 

Liệu pháp điều trị với Tasigna 200mg

Chỉ định:
Bạch cầu tủy mạn với nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+ CML) ở người lớn: (a) giai đoạn mạn tính mới được chẩn đoán, (b) giai đoạn mạn tính & cấp tính, kháng lại hoặc không dung nạp ít nhất một trị liệu trước đó bao gồm imatinib.

Liều dùng:
Có thể dùng phối hợp yếu tố tăng tạo máu (erythropoietin/G-CSF) hoặc dùng với hydroxyurea/anagrelide nếu được chỉ định. Giai đoạn mạn tính mới được chẩn đoán: 300 mg x 2 lần/ngày, mỗi 12 giờ. Giai đoạn mạn tính & cấp tính, kháng lại hoặc không dung nạp ít nhất một trị liệu trước đó bao gồm imatinib: 400 mg x 2 lần/ngày, mỗi 12 giờ. Tiếp tục điều trị chừng nào vẫn còn có lợi cho bệnh nhân. Nếu xuất hiện độc tính về huyết học độ 3 trở lên không liên quan bệnh bạch cầu hiện có: ngừng tạm thời &/hoặc giảm liều. Nếu xuất hiện độc tính không phải về huyết học vừa-nặng có ý nghĩa lâm sàng: ngừng dùng, có thể điều trị lại liều còn 400 mg x 1 lần/ngày khi độc tính đã được xử trí & xem xét tăng lại liều 300 mg hoặc 400 mg x 2 lần/ngày. Tăng lipase/bilirubin độ 3-4, tăng transaminase: giảm liều 400 mg/ngày hoặc ngưng dùng. Nếu quên dùng 1 liều: dùng liều kế tiếp như thường lệ (không dùng thêm liều bổ sung). Trẻ em & thiếu niên < 18t.: chưa nghiên cứu an toàn & hiệu quả. Thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân bị bệnh liên quan đến các rối loạn tim. Các nghiên cứu lâm sàng đã loại trừ những bệnh nhân có nồng độ creatinine huyết thanh cao hơn 1.5 lần giới hạn trên của mức bình thường.

Cách dùng:
Nên dùng lúc bụng đói: Nuốt cả viên với nước. Không dùng thức ăn ít nhất 2 giờ trước khi uống thuốc và không dùng thêm thức ăn ít nhất 1 giờ sau khi uống thuốc. Bệnh nhân không thể nuốt viên thuốc: pha bột viên vào 1 thìa cà phê táo nghiền nhuyễn & dùng ngay.

Chống chỉ định: Đã biết quá mẫn cảm với nilotinib hoặc bất cứ thành phần nào của tá dược.

Thận trọng:
Bệnh nhân suy gan, tiền sử bệnh tim hoặc yếu tố nguy cơ tim mạch cao, tiền sử viêm tụy, cắt dạ dày toàn phần, không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp, thiếu lactase nghiêm trọng, kém hấp thu glucose-galactose, có thai/cho con bú (không nên dùng), lái xe/vận hành máy móc.

Phản ứng có hại:
Nhức đầu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn ói, đau vùng bụng trên, khó tiêu, nổi ban, ngứa, rụng tóc, khô da, đau cơ, đau khớp, co thắt cơ, mệt mỏi, suy nhược, phù ngoại biên, ức chế tủy (giảm tiều cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu), hạ phosphate huyết, tăng bilirubin huyết, tăng ALT, tăng AST, tăng lipase, khó ngủ, trầm cảm, lo lắng, ngứa mắt, viêm kết mạc, khô mắt, đau ngực, rối loạn nhịp, kéo dài khoảng QT, hồi hộp, tăng huyết áp, đỏ bừng mặt, khó thở, ho, viêm da, mụn trứng cá, tăng tiết mồ hôi.

Tương tác thuốc:
Tránh sử dụng đồng thời: chất ức chế mạnh CYP3A4 (bao gồm nhưng không giới hạn, như ketoconazole, itraconazole, voriconazole, clarithromycin, telithromycin, ritonavir), thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (ví dụ phenytoin, rifampicin, carbamazepine, phenobarbital và cỏ St. John’s Wort), thuốc có thể kéo dài khoảng QT (bao gồm nhưng không giới hạn, như chloroquine, halofantrine, clarithomycin, haloperidol, methadone, moxifloxacin, bepridil, primozide), thuốc chống loạn nhịp (bao gồm nhưng không giới hạn, như amiodarone, disopyramide, procainamide, quinidine, sotalol), nước bưởi.

Tại Việt Nam có thể mua Tasigna không 

Có thể mua tại các hiệu thuốc trên toàn quốc nhưng bạn lưu ý về phác đồ điều trị cần có sự chỉ định của bác sĩ.

In this article